Tin tức

Máy lạnh Nagakawa hay Daikin: so máy thường và Inverter cùng HP theo trang sản phẩm Đông Sapa

Điện Máy Đông SaPa 11 phút đọc

Máy lạnh Nagakawa hay Daikin? So máy thường NS-C…R2B52 với FTF và Inverter NIS-C…R2U51 với FTKB theo trang SP Đông Sapa: điện, nhãn, ống, xuất xứ.

Tóm tắt nhanh

Bài so máy lạnh Nagakawa hay Daikin theo trang sản phẩm Đông Sapa: Nagakawa là thương hiệu Việt, máy NIS ghi xuất xứ Malaysia; Daikin FTF và FTKB ghi xuất xứ Việt Nam. So máy thường NS-C…R2B52 với FTF, Inverter NIS-C…R2U51 với FTKB cùng HP: công suất, điện, nhãn, ống đồng, chênh cao, các trang ghi lệch cần hỏi lại. Không so giá.

Máy lạnh Nagakawa hay Daikin thường được đặt lên bàn cân khi gia đình muốn một máy treo tường dễ lắp, rồi phân vân giữa thương hiệu Việt và thương hiệu Nhật. Bài này không so giá (giá theo nhóm xem bài so máy Inverter theo nhóm giá). Bài so cùng loại, cùng HP theo trang sản phẩm đang có trên Đông Sapa (xem ngày 17/10/2026): máy thường với máy thường, Inverter với Inverter.

Thương hiệu Việt và thương hiệu Nhật: đọc đúng nơi sản xuất

Theo website Nagakawa, chủ sở hữu thương hiệu là Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa, trụ sở chính tại Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21/03/2007 (nagakawa.com.vn). Trang Nagakawa NS-C09R2B52 trên Đông Sapa ghi Nagakawa là thương hiệu của Việt Nam, máy lạnh được sản xuất tại nhà máy đặt tại Malaysia. Các trang dòng Inverter NIS-C…R2U51 ghi xuất xứ Malaysia.

Daikin Industries, Ltd. thành lập ngày 25/10/1924, trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản (daikin.com). Daikin Vietnam có tiền thân là Công ty Việt Kim (1995), thành viên Tập đoàn Daikin từ tháng 10 năm 2008, và năm 2018 đầu tư nhà máy tại Hưng Yên (Daikin Vietnam). Các trang Daikin FTF25XAV1V, FTF35XAV1V, FTF50XV1V, FTKB25ZVMV, FTKB50ZVMV trên Đông Sapa ghi xuất xứ Việt Nam. Tóm lại: theo các trang trong bài, máy thương hiệu Việt ghi Malaysia, còn máy thương hiệu Nhật ghi Việt Nam.

Thương hiệuCông ty / trụ sở (website hãng)Xuất xứ ghi trên trang SP Đông Sapa
NagakawaCông ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa — Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú ThọNIS-C09/12/18R2U51, NIS-C24R2T2: Malaysia; NS-C…R2B52: trang không ghi trong bảng thông số
DaikinDaikin Industries, Ltd. — Osaka, Nhật Bản; Daikin Vietnam (tiền thân Việt Kim)FTF25XAV1V, FTF35XAV1V, FTF50XV1V, FTKB25ZVMV, FTKB50ZVMV: Việt Nam; FTKB35ZVMV: trang không ghi

So máy thường (Non-Inverter) cùng HP

CặpModel (trang SP)Công suất lạnhPhạm vi làm lạnhCông suất điện (trang ghi)Nhãn năng lượngỐng đồng / chênh cao
1HPNagakawa NS-C09R2B529000 BTUDưới 15 m2 (30–45 m3)0.85 kW/hTrang không ghiTrang không ghi
1HPDaikin FTF25XAV1V9.300 BTUDưới 15 m2 (30–45 m3)0.78 kW/h3 sao (hiệu suất 3.60)15m / 12m
1.5HPNagakawa NS-C12R2B5212000 BTUDưới 20 m21.175 kW/hTrang không ghiTrang không ghi
1.5HPDaikin FTF35XAV1V11.100 BTUTừ 15 – 20 m2 (40–60 m3)0.93 kW/h3 sao (hiệu suất 3.79)15m / 12m
2HPNagakawa NS-C18R2B5218000 BTUDưới 30 m21.175 kW/h (trang ghi giống bản 1.5HP)Trang không ghiTrang không ghi
2HPDaikin FTF50XV1V17.100 BTUTừ 20 – 30 m2 (60–80 m3)1.5 kW/h3 sao (hiệu suất 3.43)20m / 15m

Trang Nagakawa NS-C18R2B52 (2HP) ghi công suất điện 1.175 kW/h, giống hệt bản NS-C12R2B52 (1.5HP). Con số này nên được hỏi lại trước khi dùng để so. Các trang Nagakawa NS-C…R2B52 cũng không ghi nhãn năng lượng, ống đồng hay chênh cao, nên nếu dàn nóng đặt xa thì anh/chị cần nhờ kỹ thuật khảo sát.

So máy Inverter cùng HP

CặpModel (trang SP)Công suất lạnhPhạm vi làm lạnhCông suất điện (trang ghi)Nhãn năng lượngỐng đồng / chênh cao
1HPNagakawa NIS-C09R2U519600 BTUDưới 15 m2 (30–45 m3)1.03 kW/hTrang bản 2025: 5 sao (hiệu suất 4.51)Trang bản 2025: 15m / 10m
1HPDaikin FTKB25ZVMV8500 BTU (2.5 Kw)Dưới 15 m2 (30–45 m3)0.92 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)15 m / 12 m
1.5HPNagakawa NIS-C12R2U5112000 BTUDưới 20 m2 (40–55 m3)1,2Kw/h3 sao (CSPF 4.63)Trang bản 2025: 15m / 10m
1.5HPDaikin FTKB35ZVMV11.900 BTUDưới 20 m2 (40–55 m3)1.22 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)15 m / 12 m
2HPNagakawa NIS-C18R2U5118000 BTUDưới 30 m2 (60–75 m3)1,7Kw/h5 sao (CSPF 5.32)Trang bản 2025: 15m / 10m
2HPDaikin FTKB50ZVMV17.100 BTUDưới 30 m2 (60–80 m3)1.8 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)30 m / 20 m

Có hai điểm lệch giữa các trang Nagakawa cùng model. Trang NIS-C09R2U51 ghi 9600 BTU, còn trang NIS-C09R2U51 bản 2025 ghi 9.000 BTU. Trang NIS-C12R2U51 ghi 3 sao (CSPF 4.63), còn trang NIS-C12R2U51 bản 2025 ghi 5 sao (hiệu suất 4.51). Ống đồng 15m và chênh cao 10m lấy từ các trang bản 2025 (09, 12, 18). Trang NIS-C12R2U51 ghi độ ồn 42dB(A), NIS-C18R2U51 ghi 47 dB(A). Ba trang Daikin FTKB dùng chung câu độ ồn dàn lạnh 23 dB, dàn nóng 44 dB.

2.5HP: trang Nagakawa NIS-C24R2T2 cần hỏi lại trước khi chốt

Trang Nagakawa NIS-C24R2T2 ghi phạm vi dưới 40 m2 (80–100 m3), công suất điện 1,35Kw/h, xuất xứ Malaysia. Nhưng bảng thông số lại ghi công suất lạnh 18000 BTU, trong khi phần mô tả ghi 2.5HP (24000Btu). Ở phía Daikin, trang Daikin FTKB60ZVMV ghi 20.500 BTU, 2.06 kW/h, phạm vi dưới 40 m2, ống đồng 30 m và chênh cao 20 m. Với phòng khoảng 30–40 m2, anh/chị nên gọi 1800 0045 để xác nhận lại thông số rồi mới so. Xem thêm máy lạnh 2.5HP.

Tiện ích ghi trên trang sản phẩm

Hạng mụcNagakawa (trang SP)Daikin (trang SP)
Làm lạnh nhanhNS-C…R2B52: chế độ làm lạnh nhanh, chức năng SuperFTF và FTKB: Powerful
Hướng gióNIS-C…R2U51: đảo gió 3D-AutoFTKB: luồng gió Coanda, đảo lên xuống tự động
Độ ẩmNS-C…R2B52: chế độ hút ẩmFTF và FTKB: chức năng hút ẩm
Chống rung, ồnNS-C…R2B52: thiết kế Multi – Anti-vibration, cách âm nhiều lớp cho máy nénFTKB: chế độ Quiet
Dàn tản nhiệtDàn tản nhiệt mạ vàng Golden FinFTF: cánh tản nhiệt phủ 2 lớp chống ăn mòn
Báo lỗi / khởi động lạiNS-C…R2B52: tự chẩn đoán sự cố và báo lỗiFTF và FTKB: tự khởi động lại khi có điện

Khi máy báo lỗi, mã lỗi hiện trên dàn lạnh giúp kỹ thuật biết hướng kiểm tra. Nếu cần nơi bảo hành, xem trung tâm bảo hành Nagakawa và trung tâm bảo hành Daikin tại TP.HCM. Bài này không nêu số năm bảo hành vì điều kiện có thể khác theo model và thời điểm mua.

Nghiêng Nagakawa hay Daikin theo tình huống

  • Chọn loại máy trước, hãng sau: nếu máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, hãy đọc nên chọn Inverter hay Non-Inverter để quyết định loại máy, rồi so trong đúng bảng ở trên.
  • Muốn có số liệu nhãn năng lượng trên trang: ở nhóm máy thường, các trang Daikin FTF ghi 3 sao kèm hiệu suất, còn trang Nagakawa NS-C…R2B52 không ghi.
  • Dàn nóng đặt cao: Daikin FTKB50ZVMV ghi chênh cao 20 m, FTF50XV1V ghi 15m, Nagakawa NIS-C…R2U51 bản 2025 ghi 10m. Xem thêm chọn ống đồng máy lạnh và khoảng cách dàn nóng dàn lạnh.
  • Phòng ngủ cần gió không thổi thẳng vào người: trang Daikin FTKB ghi luồng gió Coanda (xem máy lạnh Coanda Daikin). Trang Nagakawa NIS-C…R2U51 ghi đảo gió 3D-Auto.
  • Dàn nóng gần phòng ngủ nhà bên: trang Nagakawa NS-C…R2B52 có mô tả chống rung; tham khảo thêm chống rung dàn nóng.

Checklist trước khi chốt máy lạnh Nagakawa hay Daikin

  1. Đo diện tích phòng và đối chiếu cột phạm vi làm lạnh của đúng model.
  2. Quyết định loại máy (thường hay Inverter) trước, rồi so cặp cùng loại, cùng HP.
  3. Với các trang ghi lệch (NIS-C09R2U51, NIS-C12R2U51, NS-C18R2B52, NIS-C24R2T2), gọi hỏi lại thông số trước khi chốt.
  4. Xác định vị trí dàn nóng, rồi so với ống đồng và chênh cao tối đa mà trang ghi.
  5. Xem thêm các bài so hãng khác: Sharp hay Daikin, LG hay Daikin, Casper hay Panasonic.

Cần so máy lạnh Nagakawa hay Daikin cùng HP cho phòng của anh/chị? Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng.

Điện Máy Đông Sapa — 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM

Hotline bán hàng: 1800 0045 (miễn cước) · Dịch vụ kỹ thuật: 1800 1109

Câu hỏi thường gặp

Nagakawa là thương hiệu của nước nào?

Theo website hãng, chủ sở hữu là Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa, trụ sở chính tại Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Trang sản phẩm Nagakawa NS-C09R2B52 trên Đông Sapa giới thiệu Nagakawa là thương hiệu Việt Nam, và dòng NIS-C…R2U51 ghi xuất xứ Malaysia.

Máy lạnh Nagakawa hay Daikin tốn điện hơn?

Theo trang sản phẩm Đông Sapa, nhóm máy thường 1HP: Nagakawa NS-C09R2B52 ghi 0.85 kW/h, Daikin FTF25XAV1V ghi 0.78 kW/h. Nhóm Inverter 1HP: Nagakawa NIS-C09R2U51 ghi 1.03 kW/h, Daikin FTKB25ZVMV ghi 0.92 kW/h. Điện thực tế còn tùy nhiệt độ cài và số giờ chạy, nên bài không quy ra tiền.

Nên chọn Nagakawa máy thường hay Daikin Inverter?

Nên so cùng loại trước: máy thường với máy thường, Inverter với Inverter. Trên Đông Sapa cả hai hãng đều có hai loại. Nếu máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, hãy xem bài Inverter hay Non-Inverter rồi chọn loại máy, sau đó mới chọn hãng.

Nhà phố đặt dàn nóng cao nên chọn Nagakawa hay Daikin?

Xem chênh cao tối đa trên trang sản phẩm: Nagakawa NIS-C…R2U51 (trang bản 2025) ghi 10m; Daikin FTKB25ZVMV và FTKB35ZVMV ghi 12 m, FTKB50ZVMV ghi 20 m; Daikin FTF25XAV1V và FTF35XAV1V ghi 12m, FTF50XV1V ghi 15m. Trang Nagakawa NS-C…R2B52 không ghi mục này. Gọi 1800 1109 để kỹ thuật khảo sát.

Có thể xem máy lạnh Nagakawa và Daikin tại Đông Sapa không?

Đông Sapa có trang sản phẩm cho cả Nagakawa và Daikin. Gọi 1800 0045 để hỏi model đang có trước khi ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM.

Kết luận

Máy lạnh Nagakawa hay Daikin nên được so trong cùng loại máy và cùng HP. Theo trang sản phẩm Đông Sapa, Daikin FTF và FTKB ghi đủ nhãn năng lượng, ống đồng và chênh cao. Nagakawa có cả dòng máy thường và Inverter, xuất xứ Malaysia, nhưng vài trang ghi thông số lệch nhau và cần hỏi lại. Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom Phường Hòa Hưng để xem model đang có.

Cần tư vấn chọn thiết bị phù hợp?

Đội ngũ Điện máy Đông Sapa hỗ trợ chọn sản phẩm đúng nhu cầu, diện tích và ngân sách.