Máy lạnh Nagakawa hay Daikin thường được đặt lên bàn cân khi gia đình muốn một máy treo tường dễ lắp, rồi phân vân giữa thương hiệu Việt và thương hiệu Nhật. Bài này không so giá (giá theo nhóm xem bài so máy Inverter theo nhóm giá). Bài so cùng loại, cùng HP theo trang sản phẩm đang có trên Đông Sapa (xem ngày 17/10/2026): máy thường với máy thường, Inverter với Inverter.
Thương hiệu Việt và thương hiệu Nhật: đọc đúng nơi sản xuất
Theo website Nagakawa, chủ sở hữu thương hiệu là Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa, trụ sở chính tại Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21/03/2007 (nagakawa.com.vn). Trang Nagakawa NS-C09R2B52 trên Đông Sapa ghi Nagakawa là thương hiệu của Việt Nam, máy lạnh được sản xuất tại nhà máy đặt tại Malaysia. Các trang dòng Inverter NIS-C…R2U51 ghi xuất xứ Malaysia.
Daikin Industries, Ltd. thành lập ngày 25/10/1924, trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản (daikin.com). Daikin Vietnam có tiền thân là Công ty Việt Kim (1995), thành viên Tập đoàn Daikin từ tháng 10 năm 2008, và năm 2018 đầu tư nhà máy tại Hưng Yên (Daikin Vietnam). Các trang Daikin FTF25XAV1V, FTF35XAV1V, FTF50XV1V, FTKB25ZVMV, FTKB50ZVMV trên Đông Sapa ghi xuất xứ Việt Nam. Tóm lại: theo các trang trong bài, máy thương hiệu Việt ghi Malaysia, còn máy thương hiệu Nhật ghi Việt Nam.
| Thương hiệu | Công ty / trụ sở (website hãng) | Xuất xứ ghi trên trang SP Đông Sapa |
|---|---|---|
| Nagakawa | Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa — Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ | NIS-C09/12/18R2U51, NIS-C24R2T2: Malaysia; NS-C…R2B52: trang không ghi trong bảng thông số |
| Daikin | Daikin Industries, Ltd. — Osaka, Nhật Bản; Daikin Vietnam (tiền thân Việt Kim) | FTF25XAV1V, FTF35XAV1V, FTF50XV1V, FTKB25ZVMV, FTKB50ZVMV: Việt Nam; FTKB35ZVMV: trang không ghi |
So máy thường (Non-Inverter) cùng HP
| Cặp | Model (trang SP) | Công suất lạnh | Phạm vi làm lạnh | Công suất điện (trang ghi) | Nhãn năng lượng | Ống đồng / chênh cao |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1HP | Nagakawa NS-C09R2B52 | 9000 BTU | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 0.85 kW/h | Trang không ghi | Trang không ghi |
| 1HP | Daikin FTF25XAV1V | 9.300 BTU | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 0.78 kW/h | 3 sao (hiệu suất 3.60) | 15m / 12m |
| 1.5HP | Nagakawa NS-C12R2B52 | 12000 BTU | Dưới 20 m2 | 1.175 kW/h | Trang không ghi | Trang không ghi |
| 1.5HP | Daikin FTF35XAV1V | 11.100 BTU | Từ 15 – 20 m2 (40–60 m3) | 0.93 kW/h | 3 sao (hiệu suất 3.79) | 15m / 12m |
| 2HP | Nagakawa NS-C18R2B52 | 18000 BTU | Dưới 30 m2 | 1.175 kW/h (trang ghi giống bản 1.5HP) | Trang không ghi | Trang không ghi |
| 2HP | Daikin FTF50XV1V | 17.100 BTU | Từ 20 – 30 m2 (60–80 m3) | 1.5 kW/h | 3 sao (hiệu suất 3.43) | 20m / 15m |
Trang Nagakawa NS-C18R2B52 (2HP) ghi công suất điện 1.175 kW/h, giống hệt bản NS-C12R2B52 (1.5HP). Con số này nên được hỏi lại trước khi dùng để so. Các trang Nagakawa NS-C…R2B52 cũng không ghi nhãn năng lượng, ống đồng hay chênh cao, nên nếu dàn nóng đặt xa thì anh/chị cần nhờ kỹ thuật khảo sát.
So máy Inverter cùng HP
| Cặp | Model (trang SP) | Công suất lạnh | Phạm vi làm lạnh | Công suất điện (trang ghi) | Nhãn năng lượng | Ống đồng / chênh cao |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1HP | Nagakawa NIS-C09R2U51 | 9600 BTU | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 1.03 kW/h | Trang bản 2025: 5 sao (hiệu suất 4.51) | Trang bản 2025: 15m / 10m |
| 1HP | Daikin FTKB25ZVMV | 8500 BTU (2.5 Kw) | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 0.92 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) | 15 m / 12 m |
| 1.5HP | Nagakawa NIS-C12R2U51 | 12000 BTU | Dưới 20 m2 (40–55 m3) | 1,2Kw/h | 3 sao (CSPF 4.63) | Trang bản 2025: 15m / 10m |
| 1.5HP | Daikin FTKB35ZVMV | 11.900 BTU | Dưới 20 m2 (40–55 m3) | 1.22 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) | 15 m / 12 m |
| 2HP | Nagakawa NIS-C18R2U51 | 18000 BTU | Dưới 30 m2 (60–75 m3) | 1,7Kw/h | 5 sao (CSPF 5.32) | Trang bản 2025: 15m / 10m |
| 2HP | Daikin FTKB50ZVMV | 17.100 BTU | Dưới 30 m2 (60–80 m3) | 1.8 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) | 30 m / 20 m |
Có hai điểm lệch giữa các trang Nagakawa cùng model. Trang NIS-C09R2U51 ghi 9600 BTU, còn trang NIS-C09R2U51 bản 2025 ghi 9.000 BTU. Trang NIS-C12R2U51 ghi 3 sao (CSPF 4.63), còn trang NIS-C12R2U51 bản 2025 ghi 5 sao (hiệu suất 4.51). Ống đồng 15m và chênh cao 10m lấy từ các trang bản 2025 (09, 12, 18). Trang NIS-C12R2U51 ghi độ ồn 42dB(A), NIS-C18R2U51 ghi 47 dB(A). Ba trang Daikin FTKB dùng chung câu độ ồn dàn lạnh 23 dB, dàn nóng 44 dB.
2.5HP: trang Nagakawa NIS-C24R2T2 cần hỏi lại trước khi chốt
Trang Nagakawa NIS-C24R2T2 ghi phạm vi dưới 40 m2 (80–100 m3), công suất điện 1,35Kw/h, xuất xứ Malaysia. Nhưng bảng thông số lại ghi công suất lạnh 18000 BTU, trong khi phần mô tả ghi 2.5HP (24000Btu). Ở phía Daikin, trang Daikin FTKB60ZVMV ghi 20.500 BTU, 2.06 kW/h, phạm vi dưới 40 m2, ống đồng 30 m và chênh cao 20 m. Với phòng khoảng 30–40 m2, anh/chị nên gọi 1800 0045 để xác nhận lại thông số rồi mới so. Xem thêm máy lạnh 2.5HP.
Tiện ích ghi trên trang sản phẩm
| Hạng mục | Nagakawa (trang SP) | Daikin (trang SP) |
|---|---|---|
| Làm lạnh nhanh | NS-C…R2B52: chế độ làm lạnh nhanh, chức năng Super | FTF và FTKB: Powerful |
| Hướng gió | NIS-C…R2U51: đảo gió 3D-Auto | FTKB: luồng gió Coanda, đảo lên xuống tự động |
| Độ ẩm | NS-C…R2B52: chế độ hút ẩm | FTF và FTKB: chức năng hút ẩm |
| Chống rung, ồn | NS-C…R2B52: thiết kế Multi – Anti-vibration, cách âm nhiều lớp cho máy nén | FTKB: chế độ Quiet |
| Dàn tản nhiệt | Dàn tản nhiệt mạ vàng Golden Fin | FTF: cánh tản nhiệt phủ 2 lớp chống ăn mòn |
| Báo lỗi / khởi động lại | NS-C…R2B52: tự chẩn đoán sự cố và báo lỗi | FTF và FTKB: tự khởi động lại khi có điện |
Khi máy báo lỗi, mã lỗi hiện trên dàn lạnh giúp kỹ thuật biết hướng kiểm tra. Nếu cần nơi bảo hành, xem trung tâm bảo hành Nagakawa và trung tâm bảo hành Daikin tại TP.HCM. Bài này không nêu số năm bảo hành vì điều kiện có thể khác theo model và thời điểm mua.
Nghiêng Nagakawa hay Daikin theo tình huống
- Chọn loại máy trước, hãng sau: nếu máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, hãy đọc nên chọn Inverter hay Non-Inverter để quyết định loại máy, rồi so trong đúng bảng ở trên.
- Muốn có số liệu nhãn năng lượng trên trang: ở nhóm máy thường, các trang Daikin FTF ghi 3 sao kèm hiệu suất, còn trang Nagakawa NS-C…R2B52 không ghi.
- Dàn nóng đặt cao: Daikin FTKB50ZVMV ghi chênh cao 20 m, FTF50XV1V ghi 15m, Nagakawa NIS-C…R2U51 bản 2025 ghi 10m. Xem thêm chọn ống đồng máy lạnh và khoảng cách dàn nóng dàn lạnh.
- Phòng ngủ cần gió không thổi thẳng vào người: trang Daikin FTKB ghi luồng gió Coanda (xem máy lạnh Coanda Daikin). Trang Nagakawa NIS-C…R2U51 ghi đảo gió 3D-Auto.
- Dàn nóng gần phòng ngủ nhà bên: trang Nagakawa NS-C…R2B52 có mô tả chống rung; tham khảo thêm chống rung dàn nóng.
Checklist trước khi chốt máy lạnh Nagakawa hay Daikin
- Đo diện tích phòng và đối chiếu cột phạm vi làm lạnh của đúng model.
- Quyết định loại máy (thường hay Inverter) trước, rồi so cặp cùng loại, cùng HP.
- Với các trang ghi lệch (NIS-C09R2U51, NIS-C12R2U51, NS-C18R2B52, NIS-C24R2T2), gọi hỏi lại thông số trước khi chốt.
- Xác định vị trí dàn nóng, rồi so với ống đồng và chênh cao tối đa mà trang ghi.
- Xem thêm các bài so hãng khác: Sharp hay Daikin, LG hay Daikin, Casper hay Panasonic.
Cần so máy lạnh Nagakawa hay Daikin cùng HP cho phòng của anh/chị? Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng.
Điện Máy Đông Sapa — 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM
Hotline bán hàng: 1800 0045 (miễn cước) · Dịch vụ kỹ thuật: 1800 1109
Câu hỏi thường gặp
Nagakawa là thương hiệu của nước nào?
Theo website hãng, chủ sở hữu là Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa, trụ sở chính tại Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Trang sản phẩm Nagakawa NS-C09R2B52 trên Đông Sapa giới thiệu Nagakawa là thương hiệu Việt Nam, và dòng NIS-C…R2U51 ghi xuất xứ Malaysia.
Máy lạnh Nagakawa hay Daikin tốn điện hơn?
Theo trang sản phẩm Đông Sapa, nhóm máy thường 1HP: Nagakawa NS-C09R2B52 ghi 0.85 kW/h, Daikin FTF25XAV1V ghi 0.78 kW/h. Nhóm Inverter 1HP: Nagakawa NIS-C09R2U51 ghi 1.03 kW/h, Daikin FTKB25ZVMV ghi 0.92 kW/h. Điện thực tế còn tùy nhiệt độ cài và số giờ chạy, nên bài không quy ra tiền.
Nên chọn Nagakawa máy thường hay Daikin Inverter?
Nên so cùng loại trước: máy thường với máy thường, Inverter với Inverter. Trên Đông Sapa cả hai hãng đều có hai loại. Nếu máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, hãy xem bài Inverter hay Non-Inverter rồi chọn loại máy, sau đó mới chọn hãng.
Nhà phố đặt dàn nóng cao nên chọn Nagakawa hay Daikin?
Xem chênh cao tối đa trên trang sản phẩm: Nagakawa NIS-C…R2U51 (trang bản 2025) ghi 10m; Daikin FTKB25ZVMV và FTKB35ZVMV ghi 12 m, FTKB50ZVMV ghi 20 m; Daikin FTF25XAV1V và FTF35XAV1V ghi 12m, FTF50XV1V ghi 15m. Trang Nagakawa NS-C…R2B52 không ghi mục này. Gọi 1800 1109 để kỹ thuật khảo sát.
Có thể xem máy lạnh Nagakawa và Daikin tại Đông Sapa không?
Đông Sapa có trang sản phẩm cho cả Nagakawa và Daikin. Gọi 1800 0045 để hỏi model đang có trước khi ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM.
Kết luận
Máy lạnh Nagakawa hay Daikin nên được so trong cùng loại máy và cùng HP. Theo trang sản phẩm Đông Sapa, Daikin FTF và FTKB ghi đủ nhãn năng lượng, ống đồng và chênh cao. Nagakawa có cả dòng máy thường và Inverter, xuất xứ Malaysia, nhưng vài trang ghi thông số lệch nhau và cần hỏi lại. Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom Phường Hòa Hưng để xem model đang có.

