Tin tức

Máy lạnh Sharp hay Daikin: so 3 cặp cùng HP theo thông số trang sản phẩm Đông Sapa

Điện Máy Đông SaPa 11 phút đọc

Máy lạnh Sharp hay Daikin? So Sharp X…CEWC với Daikin FTKB 1HP, 1.5HP, 2HP theo trang SP Đông Sapa: điện, ống đồng, chênh cao, nơi lắp ráp.

Tóm tắt nhanh

Bài so máy lạnh Sharp hay Daikin theo trang sản phẩm Đông Sapa: 3 cặp cùng HP Sharp AH-X10/13/18CEWC và Daikin FTKB25/35/50ZVMV, công suất lạnh, công suất điện, nhãn 5 sao, ống đồng và chênh cao, độ ồn theo cách ghi của trang, tiện ích Super Jet, Best Sleep, chỉnh 0.5°C so với Powerful, hút ẩm, Coanda. Không so giá; showroom Phường Hòa Hưng.

Máy lạnh Sharp hay Daikin là câu hỏi hay gặp khi chọn máy treo tường 1HP đến 2HP. Bài này không so giá và không nhắc lại lời quảng cáo của hãng. Bài đặt 3 cặp model cùng công suất đang có trang sản phẩm trên Đông Sapa (xem ngày 17/10/2026) cạnh nhau: Sharp AH-X10CEWC / Daikin FTKB25ZVMV, AH-X13CEWC / FTKB35ZVMV, AH-X18CEWC / FTKB50ZVMV. Các thông số được chép đúng như trang ghi, kể cả đơn vị.

Hai thương hiệu Nhật, khác nơi lắp ráp

Theo trang giới thiệu công ty, Sharp Corporation đặt trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản (global.sharp). Daikin Industries, Ltd. thành lập ngày 25/10/1924, trụ sở chính cũng ở Osaka (daikin.com). Daikin Vietnam có tiền thân là Công ty Việt Kim, thành lập năm 1995, và trở thành thành viên Tập đoàn Daikin từ tháng 10 năm 2008 (Daikin Vietnam).

Trên trang sản phẩm Đông Sapa, mục nơi lắp ráp / xuất xứ của các model trong bài ghi khác nhau: Sharp AH-X10CEWC, AH-X13CEWC, AH-X18CEWC và AH-XP10BSW ghi lắp ráp tại Thái Lan. Daikin FTKB25ZVMV và FTKB50ZVMV ghi xuất xứ Việt Nam, còn trang FTKB35ZVMV không ghi mục này. Nếu anh/chị đang phân vân giữa nhóm hãng Nhật và nhóm hãng Hàn, xem thêm máy lạnh Nhật hay Hàn.

So 3 cặp cùng công suất theo trang sản phẩm

CặpModel (trang SP)Công suất lạnhPhạm vi làm lạnhCông suất điện (trang ghi)Nhãn năng lượng
1HPSharp AH-X10CEWC9000 BTUDưới 15 m2 (30–45 m3)870 W5 sao
1HPDaikin FTKB25ZVMV8500 BTU (2.5 Kw)Dưới 15 m2 (30–45 m3)0.92 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)
1.5HPSharp AH-X13CEWC12000 BTUTừ 15 – 20 m2 (40–60 m3)1190 W5 sao
1.5HPDaikin FTKB35ZVMV11.900 BTUDưới 20 m2 (40–55 m3)1.22 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)
2HPSharp AH-X18CEWC18000 BTUTừ 20 – 30 m2 (60–80 m3)1640 W5 sao
2HPDaikin FTKB50ZVMV17.100 BTUDưới 30 m2 (60–80 m3)1.8 kW/h5 sao (hiệu suất 4.50)

Đọc bảng cho đúng: trang Sharp ghi công suất điện bằng W, còn trang Daikin ghi kW/h (cách ghi của trang). Ở cặp 1HP, Sharp ghi 9000 BTU còn Daikin FTKB25ZVMV ghi 8500 BTU, nhưng cả hai cùng ghi phạm vi dưới 15 m2. Vì vậy nên chọn theo diện tích và thể tích phòng trước, rồi mới so tới hãng. Nếu chưa chắc HP, xem máy lạnh 1HP 9000BTU, máy lạnh 1.5HP và máy lạnh 2HP.

Nếu cần bản 1HP của Sharp có lọc Plasmacluster ion, trang Sharp AH-XP10BSW ghi 9000 BTU, 805 W, phạm vi dưới 15 m2, lắp ráp tại Thái Lan. Mỗi hãng đặt tên công nghệ lọc khí một kiểu; bài máy lạnh ion plasma giải thích cách gọi theo từng hãng.

Lắp đặt: ống đồng, chênh cao và dàn nóng

Model (trang SP)Kích thước dàn lạnh (trang ghi)Dàn nóng nặngỐng đồng tối đaChênh cao tối đa nóng – lạnh
Sharp AH-X10CEWC848 × 294 × 204 (mm)20 KgTrang không ghiTrang không ghi
Sharp AH-XP10BSW (trang bản 2024)Dài 84.8 cm – Cao 29.1 cm – Dày 20 cm18 kg15m7m
Sharp AH-XP13BSW (trang bản 2024)Dài 87.7 cm – Cao 29.2 cm – Dày 20 cm20 kg15m7m
Sharp AH-X18CEWC877 × 292 × 222 (mm)30 KgTrang không ghiTrang không ghi
Daikin FTKB25ZVMV285mm x 770mm x 260mm19kg15 m12 m
Daikin FTKB35ZVMV285mm x 770mm x 242mm22kg15 m12 m
Daikin FTKB50ZVMV285mm x 770mm x 242mm26kg30 m20 m

Với nhà phố ở TP.HCM, dàn nóng thường đặt trên sân thượng hoặc ban công tầng trên. Khi đó khoảng cách và chênh cao giữa hai dàn là thông số cần xem trước tiên. Các trang Sharp X…CEWC không ghi hai mục này, nên trước khi chốt Sharp cho vị trí xa hoặc cao, anh/chị nên nhờ kỹ thuật khảo sát. Bài khoảng cách dàn nóng dàn lạnh và vị trí lắp dàn nóng nhà phố có hướng dẫn chi tiết hơn.

Độ ồn: trang Sharp ghi 4 mức, trang Daikin FTKB ghi một câu

ModelĐộ ồn (nguyên văn trang SP)
Sharp AH-X10CEWC38 /33 /29 /21 (trang không ghi đơn vị)
Sharp AH-X13CEWC39/35/29/23 (trang không ghi đơn vị)
Sharp AH-X18CEWC42 /34 /29 /23 (trang không ghi đơn vị)
Daikin FTKB25ZVMV, FTKB35ZVMV, FTKB50ZVMVĐộ ồn dàn lạnh 23 dB, dàn nóng 44 dB (ba trang dùng cùng một câu, trong mục chế độ Quiet)

Vì cách ghi không giống nhau, bảng trên không đủ để kết luận máy nào êm hơn. Nếu phòng ngủ sát tường nhà bên, xem thêm máy lạnh chống ồn tường.

Tiện ích ghi trên trang sản phẩm: hai hãng gọi tên khác nhau

Nhu cầuSharp X…CEWC (trang SP)Daikin FTKB (trang SP)
Làm lạnh nhanhSuper JetPowerful
Gió không thổi thẳng vào ngườiThổi gió dễ chịu: luồng gió hướng lên trầnLuồng gió Coanda: hơi lạnh đi sát lên trần
Ban đêmBest Sleep, chế độ BabyChế độ Quiet
Chỉnh nhiệtĐiều chỉnh mỗi 0.5°CTrang không ghi bước chỉnh
Lọc bụiLưới lọc bụi polypropylene (bản AH-XP10BSW thêm Plasmacluster ion)Phin lọc Enzyme Blue và lọc PM2.5
Độ ẩmTrang không ghi hút ẩmChức năng hút ẩm, chống ẩm mốc
Mất điệnTự khởi động lại khi có điệnTự khởi động lại khi có điện
Gió tự nhiênChế độ BreezeTrang không ghi

Cách Daikin đưa luồng gió lên trần được giải thích trong bài máy lạnh Coanda Daikin. Nếu anh/chị muốn dòng Daikin có nhiều tiện ích hơn FTKB, xem Daikin FTKF hay FTKC.

Nghiêng Sharp hay Daikin theo tình huống

  • Dàn nóng đặt xa hoặc cao hơn nhiều tầng: trang Daikin FTKB50ZVMV ghi ống đồng tối đa 30 m, chênh cao 20 m; FTKB25/35 ghi 15 m và 12 m. Trang Sharp bản 2024 ghi 15m và 7m, còn trang X…CEWC không ghi.
  • Phòng ngủ, muốn chỉnh nhiệt từng nấc nhỏ: trang Sharp ghi điều chỉnh mỗi 0.5°C, có Best Sleep và chế độ Baby.
  • Phòng hay ẩm, mùa mưa đóng cửa lâu: trang Daikin FTKB ghi chức năng hút ẩm và chống ẩm mốc. Trang Sharp X…CEWC không ghi hút ẩm.
  • Phòng sát ngưỡng 15 m2 hoặc nắng chiếu nhiều: ở cặp 1HP, Sharp ghi 9000 BTU, FTKB25ZVMV ghi 8500 BTU. Nên hỏi thêm phương án 1.5HP thay vì chỉ so hãng.
  • Muốn lọc khí có tên riêng: Sharp AH-XP10BSW ghi Plasmacluster ion, Daikin FTKB ghi Enzyme Blue + PM2.5. Đây là tên công nghệ theo trang, bài không so hiệu quả.

Checklist trước khi chốt máy lạnh Sharp hay Daikin

  1. Đo diện tích và chiều cao trần, đối chiếu cột phạm vi làm lạnh của đúng model.
  2. So các cặp cùng HP, đọc kỹ đơn vị công suất điện (W hay kW/h) trên từng trang.
  3. Xác định trước vị trí dàn nóng, rồi so với ống đồng và chênh cao tối đa mà trang ghi.
  4. Chọn tiện ích anh/chị thật sự dùng: chỉnh 0.5°C, hút ẩm, gió hướng trần, chế độ ngủ.
  5. Hỏi điều kiện bảo hành theo hãng: xem trung tâm bảo hành Sharp và trung tâm bảo hành Daikin tại TP.HCM.
  6. Xem thêm checklist mua máy lạnh chính hãng và các bài so hãng khác như LG hay Daikin, Mitsubishi hay Daikin, Nagakawa hay Daikin.

Cần so máy lạnh Sharp hay Daikin theo đúng phòng của anh/chị? Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng.

Điện Máy Đông Sapa — 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM

Hotline bán hàng: 1800 0045 (miễn cước) · Dịch vụ kỹ thuật: 1800 1109

Câu hỏi thường gặp

Máy lạnh Sharp hay Daikin tốn điện hơn?

Trang sản phẩm trên Đông Sapa ghi công suất điện tiêu thụ: Sharp AH-X10CEWC 870 W so với Daikin FTKB25ZVMV 0.92 kW/h; AH-X13CEWC 1190 W so với FTKB35ZVMV 1.22 kW/h; AH-X18CEWC 1640 W so với FTKB50ZVMV 1.8 kW/h. Cả 6 trang ghi nhãn năng lượng 5 sao. Điện thực tế còn tùy nhiệt độ cài, số giờ chạy và độ kín của phòng, nên bài không quy ra tiền điện.

Sharp và Daikin có phải đều là hãng Nhật?

Theo trang giới thiệu của từng công ty, Sharp Corporation và Daikin Industries, Ltd. đều đặt trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản. Còn nơi lắp ráp thì tùy model: trang Sharp AH-X10CEWC ghi lắp ráp tại Thái Lan, trang Daikin FTKB25ZVMV và FTKB50ZVMV ghi xuất xứ Việt Nam.

Máy lạnh Sharp có luồng gió hướng lên trần giống Coanda của Daikin không?

Có tính năng cùng ý tưởng nhưng tên khác. Trang Sharp X…CEWC gọi là Thổi gió dễ chịu: luồng gió hướng lên trần để tránh làm lạnh trực tiếp. Trang Daikin FTKB gọi là luồng gió Coanda: hơi lạnh đi sát lên trần. Các trang không đưa số đo để so hiệu quả hai tính năng này.

Nhà phố đặt dàn nóng trên mái nên chọn Sharp hay Daikin?

Hãy xem chênh cao tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh. Trang Daikin FTKB25ZVMV và FTKB35ZVMV ghi 12 m, FTKB50ZVMV ghi 20 m; trang Sharp AH-XP10BSW và AH-XP13BSW bản 2024 ghi 7 m; trang Sharp X…CEWC không ghi mục này. Gọi 1800 1109 để kỹ thuật khảo sát vị trí trước khi chốt model.

Có thể xem máy lạnh Sharp và Daikin tại Đông Sapa không?

Đông Sapa có trang sản phẩm cho cả Sharp và Daikin. Gọi 1800 0045 để hỏi model đang có trước khi ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM.

Kết luận

Máy lạnh Sharp hay Daikin không có đáp án chung cho mọi nhà. Theo trang sản phẩm Đông Sapa, 3 cặp X…CEWC và FTKB cùng ghi nhãn 5 sao. Điểm khác nằm ở công suất lạnh ghi trên trang, ống đồng và chênh cao (Daikin ghi đủ, Sharp X…CEWC không ghi), cùng tiện ích: Sharp có chỉnh 0.5°C và Best Sleep, Daikin có hút ẩm và Coanda. Hãy chọn đúng HP trước, rồi gọi 1800 0045 để được tư vấn tại showroom Phường Hòa Hưng.

Cần tư vấn chọn thiết bị phù hợp?

Đội ngũ Điện máy Đông Sapa hỗ trợ chọn sản phẩm đúng nhu cầu, diện tích và ngân sách.