Máy lạnh Sharp hay Daikin là câu hỏi hay gặp khi chọn máy treo tường 1HP đến 2HP. Bài này không so giá và không nhắc lại lời quảng cáo của hãng. Bài đặt 3 cặp model cùng công suất đang có trang sản phẩm trên Đông Sapa (xem ngày 17/10/2026) cạnh nhau: Sharp AH-X10CEWC / Daikin FTKB25ZVMV, AH-X13CEWC / FTKB35ZVMV, AH-X18CEWC / FTKB50ZVMV. Các thông số được chép đúng như trang ghi, kể cả đơn vị.
Hai thương hiệu Nhật, khác nơi lắp ráp
Theo trang giới thiệu công ty, Sharp Corporation đặt trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản (global.sharp). Daikin Industries, Ltd. thành lập ngày 25/10/1924, trụ sở chính cũng ở Osaka (daikin.com). Daikin Vietnam có tiền thân là Công ty Việt Kim, thành lập năm 1995, và trở thành thành viên Tập đoàn Daikin từ tháng 10 năm 2008 (Daikin Vietnam).
Trên trang sản phẩm Đông Sapa, mục nơi lắp ráp / xuất xứ của các model trong bài ghi khác nhau: Sharp AH-X10CEWC, AH-X13CEWC, AH-X18CEWC và AH-XP10BSW ghi lắp ráp tại Thái Lan. Daikin FTKB25ZVMV và FTKB50ZVMV ghi xuất xứ Việt Nam, còn trang FTKB35ZVMV không ghi mục này. Nếu anh/chị đang phân vân giữa nhóm hãng Nhật và nhóm hãng Hàn, xem thêm máy lạnh Nhật hay Hàn.
So 3 cặp cùng công suất theo trang sản phẩm
| Cặp | Model (trang SP) | Công suất lạnh | Phạm vi làm lạnh | Công suất điện (trang ghi) | Nhãn năng lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1HP | Sharp AH-X10CEWC | 9000 BTU | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 870 W | 5 sao |
| 1HP | Daikin FTKB25ZVMV | 8500 BTU (2.5 Kw) | Dưới 15 m2 (30–45 m3) | 0.92 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) |
| 1.5HP | Sharp AH-X13CEWC | 12000 BTU | Từ 15 – 20 m2 (40–60 m3) | 1190 W | 5 sao |
| 1.5HP | Daikin FTKB35ZVMV | 11.900 BTU | Dưới 20 m2 (40–55 m3) | 1.22 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) |
| 2HP | Sharp AH-X18CEWC | 18000 BTU | Từ 20 – 30 m2 (60–80 m3) | 1640 W | 5 sao |
| 2HP | Daikin FTKB50ZVMV | 17.100 BTU | Dưới 30 m2 (60–80 m3) | 1.8 kW/h | 5 sao (hiệu suất 4.50) |
Đọc bảng cho đúng: trang Sharp ghi công suất điện bằng W, còn trang Daikin ghi kW/h (cách ghi của trang). Ở cặp 1HP, Sharp ghi 9000 BTU còn Daikin FTKB25ZVMV ghi 8500 BTU, nhưng cả hai cùng ghi phạm vi dưới 15 m2. Vì vậy nên chọn theo diện tích và thể tích phòng trước, rồi mới so tới hãng. Nếu chưa chắc HP, xem máy lạnh 1HP 9000BTU, máy lạnh 1.5HP và máy lạnh 2HP.
Nếu cần bản 1HP của Sharp có lọc Plasmacluster ion, trang Sharp AH-XP10BSW ghi 9000 BTU, 805 W, phạm vi dưới 15 m2, lắp ráp tại Thái Lan. Mỗi hãng đặt tên công nghệ lọc khí một kiểu; bài máy lạnh ion plasma giải thích cách gọi theo từng hãng.
Lắp đặt: ống đồng, chênh cao và dàn nóng
| Model (trang SP) | Kích thước dàn lạnh (trang ghi) | Dàn nóng nặng | Ống đồng tối đa | Chênh cao tối đa nóng – lạnh |
|---|---|---|---|---|
| Sharp AH-X10CEWC | 848 × 294 × 204 (mm) | 20 Kg | Trang không ghi | Trang không ghi |
| Sharp AH-XP10BSW (trang bản 2024) | Dài 84.8 cm – Cao 29.1 cm – Dày 20 cm | 18 kg | 15m | 7m |
| Sharp AH-XP13BSW (trang bản 2024) | Dài 87.7 cm – Cao 29.2 cm – Dày 20 cm | 20 kg | 15m | 7m |
| Sharp AH-X18CEWC | 877 × 292 × 222 (mm) | 30 Kg | Trang không ghi | Trang không ghi |
| Daikin FTKB25ZVMV | 285mm x 770mm x 260mm | 19kg | 15 m | 12 m |
| Daikin FTKB35ZVMV | 285mm x 770mm x 242mm | 22kg | 15 m | 12 m |
| Daikin FTKB50ZVMV | 285mm x 770mm x 242mm | 26kg | 30 m | 20 m |
Với nhà phố ở TP.HCM, dàn nóng thường đặt trên sân thượng hoặc ban công tầng trên. Khi đó khoảng cách và chênh cao giữa hai dàn là thông số cần xem trước tiên. Các trang Sharp X…CEWC không ghi hai mục này, nên trước khi chốt Sharp cho vị trí xa hoặc cao, anh/chị nên nhờ kỹ thuật khảo sát. Bài khoảng cách dàn nóng dàn lạnh và vị trí lắp dàn nóng nhà phố có hướng dẫn chi tiết hơn.
Độ ồn: trang Sharp ghi 4 mức, trang Daikin FTKB ghi một câu
| Model | Độ ồn (nguyên văn trang SP) |
|---|---|
| Sharp AH-X10CEWC | 38 /33 /29 /21 (trang không ghi đơn vị) |
| Sharp AH-X13CEWC | 39/35/29/23 (trang không ghi đơn vị) |
| Sharp AH-X18CEWC | 42 /34 /29 /23 (trang không ghi đơn vị) |
| Daikin FTKB25ZVMV, FTKB35ZVMV, FTKB50ZVMV | Độ ồn dàn lạnh 23 dB, dàn nóng 44 dB (ba trang dùng cùng một câu, trong mục chế độ Quiet) |
Vì cách ghi không giống nhau, bảng trên không đủ để kết luận máy nào êm hơn. Nếu phòng ngủ sát tường nhà bên, xem thêm máy lạnh chống ồn tường.
Tiện ích ghi trên trang sản phẩm: hai hãng gọi tên khác nhau
| Nhu cầu | Sharp X…CEWC (trang SP) | Daikin FTKB (trang SP) |
|---|---|---|
| Làm lạnh nhanh | Super Jet | Powerful |
| Gió không thổi thẳng vào người | Thổi gió dễ chịu: luồng gió hướng lên trần | Luồng gió Coanda: hơi lạnh đi sát lên trần |
| Ban đêm | Best Sleep, chế độ Baby | Chế độ Quiet |
| Chỉnh nhiệt | Điều chỉnh mỗi 0.5°C | Trang không ghi bước chỉnh |
| Lọc bụi | Lưới lọc bụi polypropylene (bản AH-XP10BSW thêm Plasmacluster ion) | Phin lọc Enzyme Blue và lọc PM2.5 |
| Độ ẩm | Trang không ghi hút ẩm | Chức năng hút ẩm, chống ẩm mốc |
| Mất điện | Tự khởi động lại khi có điện | Tự khởi động lại khi có điện |
| Gió tự nhiên | Chế độ Breeze | Trang không ghi |
Cách Daikin đưa luồng gió lên trần được giải thích trong bài máy lạnh Coanda Daikin. Nếu anh/chị muốn dòng Daikin có nhiều tiện ích hơn FTKB, xem Daikin FTKF hay FTKC.
Nghiêng Sharp hay Daikin theo tình huống
- Dàn nóng đặt xa hoặc cao hơn nhiều tầng: trang Daikin FTKB50ZVMV ghi ống đồng tối đa 30 m, chênh cao 20 m; FTKB25/35 ghi 15 m và 12 m. Trang Sharp bản 2024 ghi 15m và 7m, còn trang X…CEWC không ghi.
- Phòng ngủ, muốn chỉnh nhiệt từng nấc nhỏ: trang Sharp ghi điều chỉnh mỗi 0.5°C, có Best Sleep và chế độ Baby.
- Phòng hay ẩm, mùa mưa đóng cửa lâu: trang Daikin FTKB ghi chức năng hút ẩm và chống ẩm mốc. Trang Sharp X…CEWC không ghi hút ẩm.
- Phòng sát ngưỡng 15 m2 hoặc nắng chiếu nhiều: ở cặp 1HP, Sharp ghi 9000 BTU, FTKB25ZVMV ghi 8500 BTU. Nên hỏi thêm phương án 1.5HP thay vì chỉ so hãng.
- Muốn lọc khí có tên riêng: Sharp AH-XP10BSW ghi Plasmacluster ion, Daikin FTKB ghi Enzyme Blue + PM2.5. Đây là tên công nghệ theo trang, bài không so hiệu quả.
Checklist trước khi chốt máy lạnh Sharp hay Daikin
- Đo diện tích và chiều cao trần, đối chiếu cột phạm vi làm lạnh của đúng model.
- So các cặp cùng HP, đọc kỹ đơn vị công suất điện (W hay kW/h) trên từng trang.
- Xác định trước vị trí dàn nóng, rồi so với ống đồng và chênh cao tối đa mà trang ghi.
- Chọn tiện ích anh/chị thật sự dùng: chỉnh 0.5°C, hút ẩm, gió hướng trần, chế độ ngủ.
- Hỏi điều kiện bảo hành theo hãng: xem trung tâm bảo hành Sharp và trung tâm bảo hành Daikin tại TP.HCM.
- Xem thêm checklist mua máy lạnh chính hãng và các bài so hãng khác như LG hay Daikin, Mitsubishi hay Daikin, Nagakawa hay Daikin.
Cần so máy lạnh Sharp hay Daikin theo đúng phòng của anh/chị? Gọi 1800 0045 hoặc ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng.
Điện Máy Đông Sapa — 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM
Hotline bán hàng: 1800 0045 (miễn cước) · Dịch vụ kỹ thuật: 1800 1109
Câu hỏi thường gặp
Máy lạnh Sharp hay Daikin tốn điện hơn?
Trang sản phẩm trên Đông Sapa ghi công suất điện tiêu thụ: Sharp AH-X10CEWC 870 W so với Daikin FTKB25ZVMV 0.92 kW/h; AH-X13CEWC 1190 W so với FTKB35ZVMV 1.22 kW/h; AH-X18CEWC 1640 W so với FTKB50ZVMV 1.8 kW/h. Cả 6 trang ghi nhãn năng lượng 5 sao. Điện thực tế còn tùy nhiệt độ cài, số giờ chạy và độ kín của phòng, nên bài không quy ra tiền điện.
Sharp và Daikin có phải đều là hãng Nhật?
Theo trang giới thiệu của từng công ty, Sharp Corporation và Daikin Industries, Ltd. đều đặt trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản. Còn nơi lắp ráp thì tùy model: trang Sharp AH-X10CEWC ghi lắp ráp tại Thái Lan, trang Daikin FTKB25ZVMV và FTKB50ZVMV ghi xuất xứ Việt Nam.
Máy lạnh Sharp có luồng gió hướng lên trần giống Coanda của Daikin không?
Có tính năng cùng ý tưởng nhưng tên khác. Trang Sharp X…CEWC gọi là Thổi gió dễ chịu: luồng gió hướng lên trần để tránh làm lạnh trực tiếp. Trang Daikin FTKB gọi là luồng gió Coanda: hơi lạnh đi sát lên trần. Các trang không đưa số đo để so hiệu quả hai tính năng này.
Nhà phố đặt dàn nóng trên mái nên chọn Sharp hay Daikin?
Hãy xem chênh cao tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh. Trang Daikin FTKB25ZVMV và FTKB35ZVMV ghi 12 m, FTKB50ZVMV ghi 20 m; trang Sharp AH-XP10BSW và AH-XP13BSW bản 2024 ghi 7 m; trang Sharp X…CEWC không ghi mục này. Gọi 1800 1109 để kỹ thuật khảo sát vị trí trước khi chốt model.
Có thể xem máy lạnh Sharp và Daikin tại Đông Sapa không?
Đông Sapa có trang sản phẩm cho cả Sharp và Daikin. Gọi 1800 0045 để hỏi model đang có trước khi ghé showroom 456/72 Cao Thắng (ND), Phường Hòa Hưng, TP.HCM.
Kết luận
Máy lạnh Sharp hay Daikin không có đáp án chung cho mọi nhà. Theo trang sản phẩm Đông Sapa, 3 cặp X…CEWC và FTKB cùng ghi nhãn 5 sao. Điểm khác nằm ở công suất lạnh ghi trên trang, ống đồng và chênh cao (Daikin ghi đủ, Sharp X…CEWC không ghi), cùng tiện ích: Sharp có chỉnh 0.5°C và Best Sleep, Daikin có hút ẩm và Coanda. Hãy chọn đúng HP trước, rồi gọi 1800 0045 để được tư vấn tại showroom Phường Hòa Hưng.

